留学生別科

教育理念
Philosophy of Education 教育理念 TRIẾT LÝ GIÁO DỤC

東亜大学には、「1. 他人のために汗を流し、一つに技術を身につける(建学の理念)」「2. 地域に生き、グローバルに考える」「3. 友と出会い、友と生きる」の3つの教育理念があります。
ここでは、いかにして人々の幸せや社会の発展に貢献できるのかを考え、そのために、自分自身の固有の能力を伸ばし高い専門性を身につけます。また、皆さんの生活の舞台であるこの地域に親しみ、同時にグローバルな視点で社会を分析する力を身につけます。さらに、人との出会いを大切にし、常に感謝の気持ちを持ち、互いに助け合い補い合うことで、人間的に大きく成長することができます。
 

There are three basic concepts regarding Educational Philosophy at University of East Asia. 1) Acquire one specific skill for yourself and use it help others. 2) Establish a life for yourself in the local society while at the same time thinking globally. 3) Make new friends at the University of East Asia, and that will make your life more fulfilling.
 

东亚大学的三个教学理念:「1. 为别人流汗,掌握一门技术(建学的理念)」「2. 在地域里生活,面向全球」「3. 相会朋友,与朋友共生」。在大学生活中,思考社会的发展为人们的幸福做贡献,为此,提高自己固有的能力掌握高水平的专业性。与生活在一个地域的人们交往,同时掌握从全球的视点分析社会。并且,重视与人的相处,抱有感谢的心情,互相帮助,成就更大的人生。
 

Ba triết lý giáo dục của Đại học Đông á là: 1. Bản thân nắm vững một kỹnăng và cốgắng sửdụng nó đểgiúp đỡngười khác, 2. Sống ởcác địa phương, nhưng có cách nghĩ toàncầu hoá 3. Có nhiều bạn bè và sống hoà mình cùngbạn bè.
Đểlàm cho cuộc sống con người hạnh phúc hơn và có thểcống hiến cho sựphát triển của xã hội, mỗi người cần phát huy năng lực của bản thân, tích luỹcác kiến thức chuyên môn cao. Ngoài ra, cùng với việc gần gũi với cuộc sống của những người dân trong vùng, cần tạo cho bản thân năng lực phân tích xã hội dưới quan điểm toàn cầu hoá. Thêm nữa, việc coi trọng các cơ hội gặp gỡmọi người, có lòng biết ơn, cùng giúp đỡlẫn nhau sẽlàm cho con người trưởng thành lên nhiều.

理事長・学長 挨拶
Greeting from the Chairperson of the Board / the President 董事长 / 校长 HIỆU TRƯỞNG

-3つの教育理念の実現のために-
皆さんはここで、人のため社会のために自分に何ができるかを考える、高い見識と豊かな感性を育み(人間教育)、社会の即戦力となる高い専門性と課題解決能力を習得し(実学教育)、幅広い教養と豊かな国際感覚(国際性)を身につけます。常に大きな夢をいだき、高い目標に向かって努力していけば、輝かしい未来が訪れることでしょう。
 

At the University of East Asia, you will have the chance to consider how you can contribute to the society. You will acquire insights and great sensibilities into how to understand the world. You will also learn professional skills related to your chosen field as well as learning advanced problem solving techniques. Further, you will achieve the ability to think globally. If you are ambitious and pursue your dream, the result can be spectacular.
 

在东亚大学,重视为别人、为社会能做什么而培养高见识和丰富感性(人性教育),提高社会实践力及专业知识和解决问题的能力(实用学问教育),掌握广泛的教养和丰富的国际感觉(国际性)。不断抱着很大的理想,向崇高的目标努力下去,就会实现光辉的未来。
 

Đểhiện thực hoá 3 triết lý giáo dục, các bạn học sinh hãy suy nghĩ xem bản thân mình có thểlàm gì đểcống hiến cho xã hội, cho những người khác. Các bạn hãy nuôi dưỡng tâm hồn, tích luỹkiến thức, có kiến thức chuyên môn cao, năng lực giải quyết vấn đề, trởthành những người có giáo dụctốt, có tầm nhìn quốc tế. Hãy thường xuyên có những giấc mơ lớn, cốgắng hết sức đểđạt được mục tiêu cao đã đặt ra thì các bạn sẽcó một tương lai rực rỡ.

留学生別科長 挨拶
Greeting from the Director of the Special Language Program 别科长 Trưởng khoa Lưu học sinh

留学生別科では、場面に応じた適切な日本語表現ができるよう段階を分けて学習します。2年間で日本語能力のみならず日本文化や生活マナーなど多くのことを吸収しながら、大学教育を受けるための基礎的な学力を身につけることができます。スタッフ一同、皆さんとお会いできることを楽しみにしております。
 

At the Special Language Program, you will learn the proper way of expressing yourself in Japanese in different social situations. Within the two years of the program, you will develop not just sufficient ability in using the Japanese language for the purpose of entering the university but also you will learn about Japanese culture and society.
 

在留学生日语别科,为了掌握根据适当的场面的日语表现分开阶段一步一步地学习。经过2年的时间,除了提高日语能力以外,还学习日本文化以及生活上的礼仪等,可以得到为了在大学学习的基本学力。教员、职员们都期待着能与你们一起学习。
 

Tại khoa Lưu học sinh, các lưu học sinh sẽ được học các cách thể hiện bằng tiếng Nhật phù hợp với từng ngữ cảnh. Trong thời gian 2 năm, lưu học sinh không chỉ được học các kiến thức về tiếng Nhật mà còn được học các kiến thức về văn hoá Nhật Bản, các cách ứng xử trong sinh hoạt và có thể học các kiến thức cơ bản để có thể học tại đại học. Tất cả các nhân viên của trường đều mong chờ được gặp các bạn.

本学の魅力
Strong Points of the Program 本校的魅力 ỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Step 1 日本語を学ぶ
留学生別科では、「読む・聞く・書く・話す」の4技能をバランスよく学びます。
日本語だけではなく日本文化や茶道、着物の着付けなど体験型の授業もあります。
 

The Program offers the basic four important points needed to learn a language thoroughly; reading, listening, writing and speaking. Furthermore, various aspects of Japanese culture can be experienced, such as the Japanese Tea Ceremony and wearing traditional Japanese clothing.
 

在留学生别科,多方面地学读·听·写·讲4个技能。除了日语以外,还有日本文化、茶道、穿和服等体验型的课。
 

Chương trình học chú trọng phát triển 4 kỹnăng: nghe, nói, đọc, viết. Trong chương trình không chỉcó những giờhọc tiếng Nhật, mà còn có các giờhọc trải nghiệm văn hoá Nhật Bản như trà đạo, mặc kimono.
 
 

Step 2 専門知識を学ぶ
留学生別科を卒業後、東亜大学に進学できます。自分の夢をかなえるために東亜大学で専門知識及び技術を身につけましょう。なお、大学院への進学も可能です。
 

After completing the Special Program, you will have the opportunity to enroll at the University of East Asia as an undergraduate. At the undergraduate program you will learn specialized knowledge and skills in your chosen field. After graduation, it will be possible to continue your studies as a graduate student.
 

留学别科毕业后,可以进读东亚大学。为了实现自己的梦想,在东亚大学继续学习专业知识和技术。还有,将来还可进读大学院。
 

Sau khi tốt nghiệp khóa học tại Khoa dành cho lưu học sinh, học sinh có thểhọc tiếp lên trường Đại học Đông Á. Hãy tích lũy các kiến thức chuyên môn tại trường đẻbiến ước mơ của mình thành hiện thực. Ngoài ra, học sinh còn có thểhọc tiếp lên chương trình thạc sĩ.
 
 

Step 3 日本で就職する
日本での就職をサポートします。留学生別科で日本語能力N2を東亜大学でN1を取得した上で日本または世界で活躍しましょう。
 

We offer support in searching for work in Japan. The Special Language Program will help you prepare for the Japanese Language Proficiency Test (N1 and N2 levels) which is a requirement when searching for a job as well as entering a university.
 

我们会协助学生们在日本的就职。在留学生别科取得日语能力N2,在东亚大学取得N1之后,在日本及其他国家活跃吧。
 

Nhà trường sẽhỗtrợtìm việc làm tại Nhật. Hãy đạt được trình độN2 tại khoa dành cho du học sinh, sau đó là N1 tại trường Đại học Đông Á và làm việc tại Nhật Bản hoặc trên toàn thếgiới.
 
 

入学定員および学費
Number of Entries and Program fees 入学定员及学费 SỐLƯỢNG TUYỂN SINH VÀ HỌC PHÍ

<入学定員>
4月入学:100名 10月入学:100名

The entrance capacity / April Entrance 100 people. October Entrance 100 people

入学定员 / 4月入学:100名 10月入学:100名

Sốlượng / tháng 4:100 người  tháng 10:100 người
 
 

<学費等納付金>
●4月入学
860,000円(1年次) 660,000円(2年次)

Program Fees / ¥860,000 (First Year) ¥660,000 (Second Year)

学费 / 860,000日元(第1年度) 660,000日元(第2年度)

Học phí / 860, 000 Yên (năm đầu) 660, 000 Yên (năm 2)
 
 

●10月入学
860,000円(1年次) 660,000円(2年次)

Program Fees / ¥860,000 (First Year) ¥660,000 (Second Year)

学费 / 860,000日元(第1年度) 660,000日元(第2年度)

Học phí / 860, 000 Yên (năm đầu) 660, 000 Yên (năm 2)
 
 

教育内容
Educational Program 教育内容 NỘI DUNG GIẢNG DẠY
日本語(文型・文法/聴解・会話/作文/漢字)

大学進学を目指し、日常会話で使用する頻度の高い語彙から学習を開始し、中級・上級につれて抽象度の高い語彙が無理なく習得できるように、読み物や聴解教材などを配慮しながら指導していきます。

 

Japanese Language (grammar, listening, conversation, composition)
With the intention of entering the university, the Program will begin with practical Japanese at a basic level and from there advance to higher levels.
 

以进读大学为目标,为了从日常会话使用频度高的词汇开始学习,一步一步地学会中级·高级的抽像性较高的词汇,我们考虑读物和听解等教材进行指导。
 

Với mục đích học lên đại học, chương trình giảng dạy sẽ bắt đầu dạy từ những từ vựng thường xuyên được sử dụng trong hội thoại hàng ngày. Càng lên trình độ trung cấp, cao cấp, chương trình sẽ đưa vào những bài đọc, bài nghe…để du học sinh có thể học một cách dễ dàng các từ vựng trừu tượng.

日本語(試験対策)

日本留学試験や日本語能力試験(N1,N2)のための試験対策授業も徹底して行います。
 

Japanese Language (preparation for the Japanese Language Proficiency Test)
The Special Language Program helps you prepare for the Japanese Language Proficiency Test.
 

对于日本留学考试和日语能力考试(N1,N2)的教学对策也完善。
 

Tích cực tiến hành các giờ học chuẩn bị cho việc du học Nhật Bản và thi năng lực tiếng Nhật.

日本事情

日本文化について学習します。例えば茶道や陶芸、着物の着付け教室など日本の伝統を体験することもできます。他には日本で生活する上でのルールやマナーを学習しながら、生活上の相談や話し合いをします。
 

Understanding Japanese Culture and Society
Various aspects of Japanese culture can be experienced, such as the Japanese Tea Ceremony and wearing traditional Japanese clothing.
 

学习日本文化。例如,能体验到茶道、陶瓷工艺、穿和服等日本的传统文化。其他,一边学习日本生活上的规则和礼仪,一边跟我们商量生活上的问题和困难。
 

Các du học sinh được học về văn hoá Nhật Bản. Ví dụ có thể trải nghiệm văn hoá truyền thống của Nhật Bản như trà đạo, làm gốm, mặc Kimono.. Ngoài ra các du học sinh vừa học các qui định, cách sống tại Nhật vừa có thể nhận sự tư vấn, hỗ trợ trong cuộc sống.

ボランティア活動

ボランティア活動を通して地域の方々と交流を深めます。日本人とふれあうことで日本語の上達にもつながります。
 

Opportunities to Interact with Local People
By having opportunities to interact with people on a local level, your Japanese language skills will naturally improve.
 

通过社会贡献活动和地区的人们加深交流。和日本人互相交流会导致你们日语水平的提高。
 

Thông qua các hoạt động tình nguyện, các du học sinh sẽ được giao lưu nhiều với người dân địa phương. Nhờ được tiếp xúc với người Nhật, năng lực tiếng Nhật cũng được nâng cao.

時間割
Schedule example 课目表例子 VÍ DỤVỀTHỜIKHÓA BIỂU

クラスには午前クラスと午後クラスがありどちらか一方の学習になります

Students attend classes either in the morning or afternoon.

有上午班和下午班,选择哪一个班学习。

Có cảlớp học buổi sáng và buổi chiều. Học sinh sẽtheo học một trong hai lớp hoặc sáng hoặc chiều.

各科目の授業時間は90分になります

Each class is 90 minutes long.

一节课的时间是90分钟。

Thời gian học mỗi môn là 90 phút
 
 

先輩の一言
Student’s comment s 信息 Đôi lời từ các anh chị khoá trên

東亜大学 留学生別科 在校生
ソーワパーク カンタフィット(タイ)
Sowapark Kantaphit
Japanese Language Program student
留学生日语别科 在校生
Sinh viên Khoa lưu học sinh Trường Đại học Đông Á
 

私は東亜大学の留学生別科で勉強しています。私は将来、母国であるタイと日本の架け橋になれるような職業に就きたいと考えています。そのためには日本語でのコミュニケーションが大切なので、今は日本語の勉強を頑張りたいです。下関市は海と山に囲まれた自然豊かな場所なので、お休みの日はサイクリングをして楽しんでいます。これからたくさん留学生別科に入学してくれることを楽しみにしています。
 

I am now studying in the Japanese Language Program at the University of East Asia. My objective is to become a mediator to bridge Japan and my mother country, Thailand. That is why I study very hard. Shimonoseki is blessed with a richness of nature such as beautiful mountains and the nearby ocean. I enjoy cycling on holidays. I am looking forward to meeting many new students here.
 

我在东亚大学留学生别科学习。我希望将来能在架设于故乡泰国与日本之间交流往来的桥梁部门工作。为此,学日语掌握日语交流方法很重要,现正在积极努力学习日语。下关市地处海与山间的怀抱,自然环境优美,节假日骑车郊游很快乐。快乐期待更多的留学生来东亚大学留学生别科学习。
 

Tôi đang học tại Khoa lưu học sinh của trường Đại học Đông á. Trong tương lai tôi muốn làm công việc để có thể trở thành cầu nối của Nhật Bản với Thái Lan, đất nước tôi. Để đạt được mong muốn đó, khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật rất quan trọng. Do vậy hiện nay tôi đang cố gắng học tiếng Nhật. Thành phố Shimonoseki là nơi thiên nhiên rất phong phú, được bao quanh bởi núi và biển nên vào ngày nghỉ tôi rất thích đạp xe dạo chơi vào ngày nghỉ. Tôi rất mong chờ nhiều du học sinh sẽ vào học tại Khoa du học sinh.
 
 

東亜大学 留学生別科 在校生
グエン ティ トゥイ リン(ベトナム)
Nguyen Thi Thuy Linh
Japanese Language Program student
留学生日语别科 在校生
Sinh viên Khoa lưu học sinh Trường Đại học Đông Á
 

私は日本語を勉強するために東亜大学の留学生別科に入学しました。日本は桜が多く、とても綺麗な国です。特に食べ物が美味しいので毎日ご飯が楽しみです。東亜大学は先生や先輩方がとても親切で、困ったことは何でも相談できるので勉強も楽しく学ぶことができます。また、下関市は地域の人も優しくとても住みやすい場所なので、安心して生活することができます。皆様の入学を楽しみに待っています。
 

I have been admitted to the Japanese Language Program at the University of East Asia for learning practical Japanese. Here in Japan, we enjoy the beautiful environment. Especially, I love spring when cherry blossoms bloom. Japanese food is also attractive and I enjoy every day meals. The teachers and classmates of the University are so considerate that I can consult them about various topics and this helps me to focus on my studies. Overall life is very good in Shimonoseki. I am looking forward to meeting you soon.
 

我在东亚大学留学生别科学习。日本是美丽樱花之国,尤其各种美味和食可口,每天喜欢吃米饭。东亚大学老师及师兄学姐们都很亲切,遇到问题能及时相助,学习也十分快乐。下关市地利人和,适宜居住并能安心生活的好地方。期待并欢迎大家来东亚大学,我们一起学习。
 

Tôi đã vào Khoa du học sinh của Đại học Đông Á để học tiếng Nhật. Nhật Bản rất nhiều hoa, là một đất nước vô cùng đẹp. Đặc biệt đồ ăn ngon nên hàng ngày tôi đều say mê thưởng thức. Các giáo viên và các anh chị khoá trên của Đại học Đông Á rất thân thiện. Khi gặp bất kỳ khó khăn nào luôn có thể nhận được sự tư vấn, chia xẻ nên việc học hành cũng rất vui. Ngoài ra vì người dân ở thành phố Shimonoseki dễ gần, đây một nơi rất dễ sống nên có thể an tâm sinh sống tại đây. Tôi mong chờ các bạn tới nhập học tại trường.